cày ngả rạ

cày ngả rạ

Sau khi thu hoạch lúa, nông dân bắt đầu cày ngả rạ để chuẩn bị cho vụ mùa mới.

Định nghĩa

Cụm động từ: - Hành động cày ruộng sau khi gặt lúa: "cày ngả rạ" chỉ việc dùng máy cày hoặc trâu để lật đất, vùi rơm rạ (phần thân cây lúa còn lại sau khi thu hoạch) xuống dưới đất, nhằm làm đất tơi xốp biến rạ thành phân bón. - Tên gọi của một công đoạn canh tác: trong nông nghiệp, "cày ngả rạ" bước chuẩn bị đất cho vụ mùa tiếp theo, giúp cải tạo độ phì nhiêu của đất.

dụ sử dụng
  • (Sau vụ thu hoạch, người nông dân tiến hành cày lật đất, vùi rơm rạ xuống nhằm chuẩn bị đất cho vụ sau.)
  • (Thiết bị cơ giới hóa hỗ trợ công đoạn vùi rạ vào đất một cách dễ dàng tốt hơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cày ngả rạ" trong canh tác hữu cơ: phương pháp tận dụng rơm rạ làm phân xanh, cải thiện đất không cần hóa chất.
    • Nông trại áp dụng kỹ thuật cày ngả rạ để giữ ẩm tăng dinh dưỡng cho đất. (Cày vùi rạ giúp đất giữ nước giàu chất hữu cơ hơn.)
  • "cày ngả rạ" thời vụ: chỉ thời điểm cụ thể trong năm nông dân thực hiện công việc này.
    • Cuối tháng 6 lúc cày ngả rạ đồng loạt trên khắp cánh đồng. (Thời điểm sau thu hoạch lúa thu, nông dân đồng loạt cày vùi rạ.)
Biến thể từ gần giống
  • Cày lật đất: hành động cày để xới đất, nhưng không nhất thiết phải vùi rạrộng hơn "cày ngả rạ".
    • Cày lật đất giúp diệt cỏ dại làm tơi đất. (Xới đất lên để cải tạo.)
  • Vùi rạ: chỉ riêng hành động chôn rơm rạ xuống đấthẹp hơn "cày ngả rạ".
    • Vùi rạ bước quan trọng trong cày ngả rạ. (Chôn rạ một phần của quy trình cày.)
Từ đồng nghĩa
  • Đập rạ: (ít dùng) hành động đập dập rạ trước khi càygần nghĩa nhưng khác kỹ thuật.
  • Cày ải: cày đất phơi khô, không vùi rạkhác hẳn về mục đích.
Thành ngữ liên quan
  • Cày ngả rạ, vãi giống: chỉ quy trình canh tác tuần tự; cũng dùng để nói về sự cần cù, chăm chỉ trong lao động nông nghiệp.
    • Nhà nông quanh năm chỉ biết cày ngả rạ, vãi giống. (Người nông dân suốt đời gắn bó với công việc đồng áng.)